
Theo Kế hoạch, việc triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sẽ được thực hiện đồng bộ đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối, ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm có nguy cơ rủi ro cao và sản phẩm tham gia chuỗi cung ứng hiện đại. Mục tiêu là từng bước hoàn thiện hệ thống quy định, hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực; đồng thời bảo đảm kết nối, liên thông với hệ thống truy xuất nguồn gốc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
*Giai đoạn đến hết năm 2026, Sử dụng Hệ thống TXNG nông sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện để truy xuất nguồn gốc đối với một số nông sản chủ lực của xã. Có ý kiến những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để gửi Sở Nông nghiệp và Môi Trường tổng hợp đề xuất Bộ nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện và đưa vào sử dụng Hệ thống TXNG nông sản đối với các nông sản chủ lực, thiết yếu làm thực phẩm, gồm dữ liệu thông tin tối thiểu: (1) Thông tin nông hộ tham gia chuỗi; (2) Thông tin vùng/cơ sở sản xuất và thời gian sản xuất, thu hoạch; (3) Thông tin các khâu trong phạm vi kế hoạch; (4) Thông tin về tem xác thực điện tử, tem TXNG và cơ chế tra cứu cơ bản và thực hiện truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc vật mang dữ liệu thích hợp trên tem nhãn của sản phẩm.
- Tham gia góp ý để Sở Nông nghiệp và Môi Trường tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và ban hành chuẩn dữ liệu, trao đổi thông tin TXNG nông sản, áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Thí điểm áp dụng nhật ký vùng trồng, nhật ký canh tác bao gồm kiểm soát nguyên liệu đầu vào (giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thu ốc thú y, hóa chất,...) đối với một số mặt hàng nông sản chủ lực đến hết năm 2026.
- Tham gia góp ý gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về TXNG nông sản được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận th ức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của TXNG nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
*Trong giai đoạn 2027–2030, Căn cứ các danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản đã ban hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện TXNG, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi TXNG nông sản.
- Tiếp tục tham gia góp ý kiến nghị để Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài li ệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về TXNG nông sản được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Tiếp tục thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của TXNG nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
- Thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát yêu cầu các tổ chức, cá nhân và Doan nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tham gia triển khai, áp dụng Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao niềm tin của xã hội đối với chất lượng, an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ của nông sản Việt Nam.
*Tầm nhìn đến năm 2035, Phối hợp hoàn thiện, triển khai áp dụng Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn xã; cập nhật 100% s ản phẩm, hàng hóa
nông sản, vật tư nông nghi ệp thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn xã vào hệ thống, hình thành chuỗi TXNG hoàn chỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái khai thác dữ liệu và ứng dụng số dựa trên cơ sở dữ liệu TXNG, góp phần chuyển đổi số toàn diện ngành nông nghiệp địa phương.
*Việc thực hiện Hệ thống TXNG được áp dụng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản; vật tư nông nghi ệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ; ưu tiên áp dụng đối với nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm có nguy cơ rủi ro cao, sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tham gia chuỗi cung ứng hiện đại.
Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai; phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội hóa.
Việc triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, bảo đảm minh bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, hiện đại và hội nhập.
=>Xem chi tiết tại đây: