A. THÔNG TIN CHUNG
1. Trích yếu: Về phát triển kinh tế tư nhân
2. Số hiệu: 68-NQ/TW
3. Loại văn bản: Nghị quyết
4. Lĩnh vực: Kinh tế – Xã hội
5. Ngày ban hành: 04/05/2025
6. Ngày hiệu lực: 04/05/2025
7. Cơ quan BH: Bộ Chính trị
8. Người ký: Tô Lâm – Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
9. Đính kèm: Nghị quyết 68-NQ/TW
B. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHỊ QUYẾT
Sau gần 40 năm đổi mới, kinh tế tư nhân (KTTT) đã phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. KTTT hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới.
Tuy nhiên, KTTT vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh tranh, chưa đáp ứng kỳ vọng là lực lượng nòng cốt. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức về vai trò KTTT chưa đầy đủ; thể chế, pháp luật còn vướng mắc; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ; khó khăn trong tiếp cận nguồn lực như vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao; chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa hiệu quả; chi phí kinh doanh còn cao.
Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển đất nước và đáp ứng yêu cầu trong kỷ nguyên mới, cần có giải pháp tổng thể, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của KTTT, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Từ tình hình trên, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW yêu cầu quán triệt thực hiện tốt các nội dung sau:
I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài; cần được cụ thể hoá trong các đề án, chương trình, kế hoạch của xã.
2. Tôn trọng doanh nghiệp, doanh nhân, xác định doanh nhân là người chiến sĩ trên mặt trận kinh tế; bảo đảm đầy đủ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng, được tự do kinh doanh các ngành, nghề pháp luật không cấm; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và doanh nhân; bảo đảm kinh tế tư nhân cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trong tiếp cận cơ hội kinh doanh vốn, đất đai, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn để kinh tế tư nhân phát triển; ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tham gia vào các nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của tỉnh; thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số và làm giàu hợp pháp, chính đáng của người dân và doanh nghiệp.
4. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, bản lĩnh, trí tuệ, năng động, sáng tạo, nỗ lực vươn lên; tôn vinh, cổ vũ, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, khát vọng cống hiến, thượng tôn pháp luật, tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội.
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
- Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, làm căn cứ để các chi, đảng bộ xây dựng Kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của xã.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2030:
- Phấn đấu đến năm 2030 trên địa bàn xã có khoảng 119 cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Tỷ lệ đóng góp của kinh tế tư ngân cho ngân sách nhà nước khoảng 35%-45%.
- Giải quyết việc làm cho khoảng 80%-85% tổng số lao động.
- Khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045:
- Phấn đấu đến năm 2045 trên địa bàn xã có khoảng 200 doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
- Tỷ lệ đóng góp của kinh tế tư nhân cho ngân sách nhà nước trên 45%.
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW và vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Quán triệt nhận thức của cấp uỷ xã, chính quyền xã, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân trong kỷ nguyên mới. Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức và hành động, khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, sự tự tin, tự cường, tự hào dân tộc của mọi người dân để thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân. Cơ quan truyền thông của xã cần nâng cao chất lượng, hiệu quả thông tin tuyên truyền, bảo đảm khách quan, trung thực, đầy đủ, cổ vũ, lan toả những mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội. Nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, doanh nhân.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách.
- Tập trung đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, coi nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cấp uỷ, chính quyền xã; tập trung rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định của tỉnh không còn phù hợp hoặc đang làm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp để giảm thời gian và chi phí gia nhập thị trường của doanh nghiệp.
- Quán triệt đến toàn thể công chức, viên chức, người lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”, trong xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, chuyển mạnh quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức.
- Công khai 100% thông tin, tài liệu quy định trên trang thông tin điện tử của của xã về: Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các khu dịch vụ, thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật, các thủ tục hành chính, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng mới, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh…để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, tìm hiểu thông tin.
Xây dựng chuyên mục riêng tại trang, cổng thông tin điện tử của xã để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Khẩn trương hoàn thiện quy hoạch chung về phát triển kinh tế -xã hội, các quy hoạch vê đất đai, xây dựng…đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và các mục tiêu phát triển của xã sau sắp xếp; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai các hoạt động đầu tư, xây dựng trên địa bàn xã. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa trong nước, kích cầu tiêu dùng, đa dạng hoá các kênh phân phối, phát triển mạnh các nền tảng số, thương mại điện tử; triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; nâng cấp, đổi mới chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu. Khuyến khích phát triển các tập đoàn bán lẻ tư nhân; có chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm công phù hợp với thông lệ quốc tế. Nâng cao năng lực thực thi, tận dụng các cam kết quốc tế và có cơ chế hỗ trợ hiệu quả giải quyết tranh chấp quốc tế cho khu vực kinh tế tư nhân...
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, bảo hiểm... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
2.2. Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.
- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế đặc thù để xử lý các dự án, các hợp đồng tồn đọng kéo dài gây thất thoát, lãng phí nguồn lực xã hội, cản trở quá trình phát triển của các doanh nghiệp tư nhân, song song với việc xác định vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; chấm dứt tình trạng cơ quan nhà nước chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo các hợp dồng đã ký với các doanh nghiệp tư nhân. Tăng cường tính minh bạch, hiệu lực, hiệu quả của toà án kinh tế, trọng tài thương mại trong xử lý các tranh chấp thương mại bảo đảm nhanh chóng, công bằng, khách quan, bình đẳng.
- Thực thi hiệu quả quy định của pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu tài sản, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và tài sản vô hình; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân tại xã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.
2.3. Tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm.
- Bảo đảm việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong toả tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án phải theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo đảm giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tương ứng với dự kiến hậu quả thiệt hại trong vụ án.
- Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp của cá nhân những người quản lý trong doanh nghiệp. Cho phép sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm giá trị tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng và không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao.
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân.
- Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển; tuyên truyền, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ thuế, phí đối với khu vực kinh tế tư nhân sau khi được cấp có thầm quyền ban hành. Kết hợp nguồn lực từ ngân sách xã và huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đấy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách phù hợp kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của xã nhằm kết nối với cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh, quốc gia để phục vụ cho công tác chuyên môn. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai; công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin tới doanh nghiệp; giảm thiểu thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ tích cực trong giái phóng mặt bằng.
- Quan tâm hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó yêu cầu các chủ đầu tư phải dành một phần quỹ đất đã đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê; nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ về hạ tầng mặt bằng sạch, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc, thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án vướng thủ tục, chậm tiến độ; đưa vào khai thác nguồn lực đất đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ quan không sử dụng. Có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương.
3.2. Đẩy mạnh và đa dạng hoá nguồn vốn cho kinh tế tư nhân
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng trên địa bàn ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn dựa trên cơ sở thẩm định phương thức sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra, cho vay dựa trên dữ liệu, dòng tiền, chuỗi giá trị, xem xét các tài sản bảo đảm bao gồm cả động sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai và hình thúc cho vay tín chấp.
- Đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; khuyến khích các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị. Đơn giản hóa, minh bạch hóa, số hóa điều kiện, quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm dịnh, cho vay và giải ngân vốn nhằm cắt giảm chi phí, thời gian của người dân, doanh nghiệp.
- Kết nối, chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng, thuế và các cơ quan có liên quan, bảo đảm liên thông, chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các tổ chức tín dụng, các quỹ tài chính để tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân.
- Thực hiện hiệu quả các giải pháp, chính sách khuyến khích, thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành lĩnh vực ưu tiên, mới nổi. Rà soát, đánh giá, đổi mới căn bản các chương trình đào tạo theo hướng khuyến khích lồng ghép nội dung về tinh thần doanh nhân, tinh thần khởi nghiệp, đảm bảo phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác tư vấn nghề nghiệp, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động gắn với công tác dự báo xu hướng phát triển và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các doanh nghiệp và thị trường lao động trong và ngoài xã để nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm mới sau đào tạo; tập trung đào tạo lại nguồn nhân lực thông qua thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và các dự án về giáo dục nghề nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, đáp ứng yêu cầu chuyên dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân.
- Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ; đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng chuyển giao công nghệ tiên tiến; nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh.
5. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước.
- Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Hỗ trợ phát triển các cụm liên kết ngành, nhất là công nghiệp hỗ trợ, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thực phẩm, công nghệ thông tin, công nghiệp sáng tạo. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chính sách hỗ trợ của Bộ, ngành trung ương và của tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn.
- Khần trương triển khai các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu phát triền, đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ,.. Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chúng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất khấu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
- Tăng cường thu hút và khai thác hiệu quá các nguồn lực đầu tư nước ngoài vào xã, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng người Sơn Thủy đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài đầu tư trở lại quê hương, góp phần phát triển kinh tế.
- Hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại để kết nối các doanh nghiệp ngoài tỉnh với doanh nghiệp nội địa tại các khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ đào tạo các bộ quản lý đã làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn xã.
6. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh.
- Thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm,... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Thực hiện chính sách xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong nǎm 2026.
- Thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện, thúc đẩy khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, ưu tiên chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế và các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.
7. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước.
- Xây dựng đội ngũ doanh nhân của xã có đạo đức, văn hóa kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh, phát triển. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Đánh giá doanh nghiệp tư nhân theo chuẩn quốc tế dựa trên các tiêu chí cốt lõi về mức độ tuân thủ pháp luật, giải quyết công ăn việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước, tham gia các hoat động an sinh xã hội.
- Thúc đầy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội; nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của mọi người dân.
- Tổ chức các hoạt động nhằm tôn vinh, biểu dương các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình, kinh doanh hiệu quả, thực hiện tốt trách nhiệm với xã hội; động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng. Thiết lập mối quan hệ giữa các cấp ủy đảng, chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở, chân thành, trong đó các cơ quan quản lý nhà nước phải chủ động giải quyết các vấn đề vướng mắc cho doanh nghiệp tư nhân theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; đồng thời, phát huy vai trò góp ý, phản biện chính sách của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trung thực, kịp thời, đúng bản chất các vấn đề khó khăn, vướng mắc; nghiêm cấm việc thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hóa cán bộ, công chúc.
- Vận động doanh nhân thành đạt trên địa bàn xã tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điễn hình trong sản xuất - kinh doanh.
- Doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân cần chủ động đối mới tu duy kinh doanh, năng động, sáng tạo, giữ vững bản lĩnh, nuôi dưỡng ý chí, khát vọng, không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, nỗ lực phấn đấu vươn lên, làm giàu chính đáng và đóng góp cho địa phương.
- Không ngừng củng cố, nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp, doanh nhân để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; tham gia xây dựng, phản biện và giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Sơn Thủy, các cơ quan, đơn vị, các chi, đảng bộ cơ sở: Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn, vận động hội viên, đoàn viên, doanh nghiệp và Nhân dân hưởng ứng các chủ trương, chính sách, nhiệm vụ của Nghị quyết số 68-NQ/TW, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW, Chương trình hành động số 06-CTr/TU và Chương trình này. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW và Chương trình hành động số 06-CTr/TU và Chương trình này, cụ thể về nội dung, lộ trình triển khai thực hiện theo tinh thần "5 rõ" rõ người, rõ việc, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm và rõ thời gian, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ xã đã đề ra, phù hợp, hiệu quả, sát với tình hình thực tế của xã, đơn vị; định kỳ báo cáo kết quả với Thường trực Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xã theo quy định.
2. Hội đồng nhân dân xã: Tăng cường công tác giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW và Chương trình hành động số 06-CTr/TU và Chương trình này; rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và các cơ chế, chính sách có liên quan đến công tác phát triển kinh tế tư nhân để kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Ban xây dựng Đảng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 68-NQ/TW, Chương trình hành động số 06-CTr/TU và Chương trình này đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân bằng các hình thức thiết thực, phù hợp, hiệu quả.
4. Chi bộ Ủy ban nhân dân xã: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã xây dựng Kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện đảm bảo phù hợp với thực tế, đảm bảo hoàn thành, hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương, của tỉnh và Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ xã đã đề ra; chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, Chương trình hành động số 06-CTr/TU và Chương trình này; định kỳ sơ kết, tổng kết, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, kết quǎ thuc hiện, báo cáo Thuờng trực Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy theo quy định.
6. Văn phòng Đảng ủy: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, các cơ quan liên quan theo dõi, tổng hợp báo cáo, tham mưu, giúp Thường trực Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo các nội dung liên quan.
Trên đây là Chương trình hành động của Ban chấp hành đảng bộ xã về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đề nghị đơn vị, tổ chức, cá nhân, các chi, đảng bộ nghiên cứu và triển khai thực hiện.